TÌM HIỂU Ý NGHĨA XÉT NGHIỆM NƯỚC TIỂU KHI KHÁM SỨC KHỎE
Xét nghiệm nước tiểu là một trong những phương pháp nhanh và chính xác nhất trong việc phát hiện, cung cấp thông tin chẩn đoán, theo dõi và điều trị bệnh. Xét nghiệm này đặc biệt thường dùng trong khám sức khỏe tổng quát để đánh giá tổng thể các chỉ số sức khỏe. Tuy nhiên hầu hết mọi người đều chưa biết xét nghiệm nước tiểu có những chỉ số nào và sẽ giúp chúng ta phát hiện được những bệnh gì trong khám sức khỏe tổng quát.
Thông qua các chỉ số trong xét nghiệm nước tiểu, các bác sĩ có thể phát hiện ra các bệnh lý liên quan tới các bộ phận khác trong cơ thể người bệnh như các bệnh liên quan đến thận, hệ tiết niệu và bàng quang: nhiễm trùng tiết niệu, sỏi thận, ung thư bàng quang, tiểu đường, ung thư tinh hoàn, ung thư vú, xơ gan ...
Doctor4U sẽ giúp bạn hiểu rõ các chỉ số xét nghiệm nước tiểu giải thích điều gì?

Leukocytes (LEU ca): đánh giá tế bào bạch cầu, tình trạng nhiễm trùng đường tiểu. Giới hạn bình thường từ 10 -25 Leu/UL.

Nitrate (NIT) – là chỉ số đánh giá hợp chất do vi khuẩn tạo ra, cho biết tình trạng nhiễm trùng đường tiểu. Giới hạn cho phép của chỉ số NIT nằm trong khoảng từ 0.05 đến 0.1 mg/dL.

Urobilinogen (UBG) cho biết có bệnh lý ở gan hay túi mật như bệnh xơ gan, viêm gan….Giới hạn bình thường trong mức từ 0.2-1.0 mg/dL hoặc 3.5-17 mmol/L.

Bilirubin (BIL): Sắc tố màu da cam, giúp phát hiện các bệnh lý liên quan đến gan, túi mật. Giới hạn trong mức bình thường từ 0.4-0.8 mg/dL hoặc 6.8-13.6 mmol/L.

Protein (pro): Đạm, giúp phát hiện bệnh lý ở thận, có máu trong nước tiểu hoặc nhiễm trùng đường tiểu, giúp phát hiện bệnh tiền sản giật trong thai kỳ. Kết quả bình thường khi protein trong nước tiểu nằm ở ngưỡng: trace (vết: không sao); 7.5-20 mg/dL hoặc 0.075-0.2 g/L.

Chỉ số pH - Đánh giá nước tiểu có tính acid hay bazơ, kiểm tra nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến thận, nhiễm trùng đường tiểu, phát hiện bệnh tiền sản giật nếu đang trong thời kỳ mang thai. Cơ thể bình thường khi chỉ số pH ở mức từ 3.6 - 8.

Blood (BLD) – Máu cho ta biết cơ thể có nguy cơ mắc các bệnh: nhiễm trùng đường tiểu, sỏi thận, bướu thận hay xuất huyết từ bàng quang. Giới hạn bình thường trong mức từ 0.015-0.062 mg/dL hoặc 5-10 Ery/ UL.

Specific Gravity (SG) – Trọng lượng riêng giúp đánh giá tình trạng loãng hay đặc của nước tiểu (do uống ít nước hay nhiều nước).Kết quả bình thường nằm trong 1.005 đến 1.030.

Ketone (KET) chỉ xuất hiện với người mắc bệnh tiểu đường không kiểm soát, người có chế độ ăn ít chất carbohydrate, người nghiện rượu, người nhịn ăn trong thời gian dài. Định mức cho phép của chỉ số Ketone ở ngưỡng từ 2.5-5 mg/dL hoặc 0.25-0.5 mmol/L.

Glucose (Glu) thường không có trong nước tiểu (trừ phụ nữ mang thai), nếu có chứng tỏ bạn đang có nguy cơ lớn mắc bệnh tiểu đường. Kết quả kiểm tra nằm trong mức 50-100 mg/dL hoặc 2.5-5 mmol/L.

ASC (Ascorbic Acid) – Chất thải trong nước tiểu (Soi cặn nước tiểu) giúp phát hiện các bệnh lý về thận, đường tiết niệu, sỏi đường tiết niệu...Kết quả kiểm tra bình thường nằm trong mức: 5-10 mg/dL hoặc 0.28-0.56 mmol/L

Khi xét nghiệm nước tiểu, bạn cũng cần lưu ý:

Không ăn các thức ăn làm thay đổi màu nước tiểu: dâu tây, củ cải đường … trước khi xét nghiệm ít nhất 8h

Không uống thuốc trước khi xét nghiệm vì một số các thành phần trong thuốc có thể làm ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm nước tiểu

Đối với phụ nữ: Không làm xét nghiệm nước tiểu khi trong giai đoạn kinh nguyệt hoặc gần tới chu kỳ

Vệ sinh sạch sẽ cơ quan sinh dục trước khi lấy mẫu xét nghiệm; cần kiểm tra dụng cụ sạch sẽ …

Inbox/comment hoặc gọi tới hotline để đặt lịch hẹn khám: 0936.56.1212
----
Phòng khám Bác Sỹ Gia Đình Doctor4U
Tầng 2, Tòa Imperial Suites, 71 Vạn Phúc, Ba Đình, Hà Nội

Hotline: 0934 38 1212 - 0936 56 1212
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét